Hướng Dẫn Tính Kích Thước Ống Thủy Lực Chuẩn Xác

Hướng Dẫn Tính Kích Thước Ống Thủy Lực Chuẩn Xác

Một bộ phận vô cùng quan trọng trong hệ thống thủy lực đó chính là ống dẫn dầu. Vậy bạn đã biết cách tính toán và lựa chọn kích thước ống thủy lực thế nào để phù hợp nhất chưa? Nếu chưa hãy cùng tìm hiểu với Ống Công Nghiệp AZK nhé!

Vai trò của ống dẫn thủy lực

Ống thủy lực đóng vai trò là đường truyền tải

Koupit Cialis Daily

, đưa các chất lỏng thủy lực đi tới các hệ thống van, xi lanh,… Chúng được ví như người kết nối, liên kết để vận hành hệ thống điều khiển bằng thủy lực.

Các chất liệu và cấu tạo của ống tuy ô thủy lực phải đảm bảo độ bền cơ học cao và có tổn thất áp suất trong ống ở mức nhỏ nhất. Do đó loại ống thường được sử dụng phổ biến trong hệ thống này phải kể đến ống thủy lực cứng (thép, đồng) và ống thủy lực mềm (như ống thủy lực cao su). Và nhằm việc giảm các tổn thất áp suất thì các đường ống dẫn thủy lực thường không dài, ít uốn cong nhiều. Điều này giúp tránh biến dạng của tiết diện và đổi hướng chuyển động của dòng dầu đi qua đường ống.

Tham khảo thêm bài viết dưới đây để hiểu hơn về dòng ống này nhé:

Công thức tính kích thước ống thủy lực

Kích thước ống thủy lực được xác định qua lưu lượng chảy và vận tốc chảy qua ống. Tùy theo vị trí lắp đặt và áp suất làm việc thì sẽ có các vận tốc khác nhau.

Xác định đường kính ống:

tính kích thước ống thủy lực

Đường kính ống hút

Vhút = 0,5 ÷ 1,5 (m/s). Trường hợp đặc biệt có thể lấy <= 3 (m/s)

Ví dụ: Lưu lượng bơm Q = 58,32 (l/ph); VhútMax = 3 (m/s) = 1800 (dm/ph).

tính kích thước ống thủy lực

Chọn đường kính ống hút là 20 mm

Đường kính ống xả

Vxả = 0,5 ÷ 1,5 (m/s). Trường hợp đặc biệt có thể lấy <= 3 (m/s).

Ví dụ: Lưu lượng ống xả Q = 58,32 (l/ph); VxảMax = 3 (m/s) = 1800 (dm/ph).

tính kích thước ống thủy lực

Đường kính ống xả được chọn là 20 mm

Đường kính ống đẩy

Đường kính ống đẩy hay ống nén sẽ tùy theo áp suất làm việc sẽ có các yêu cầu khác nhau.

p < 50 Bar: Vận tốc giới hạn Vđẩy 3 – 5 (m/s).

p = 50 ÷ 100 Bar: Vận tốc giới hạn Vđẩy 5 – 6 (m/s).

p > 100 Bar: Vận tốc giới hạn Vđẩy 6 – 7 (m/s)

Tóm lại nhằm giảm tổn thất thủy lực bạn nên chọn đường ống có kích thước lớn tuy nhiên lại gây tốn kém về kinh tế. Trong thực tế lắp đặt hệ thống thủy lực có nhiều đoạn chia nhánh nên lưu lượng sẽ khác nhau dẫn đến kích thước khác nhau. Để thuận lợi nhất về hiệu quả và kinh tế nếu khối lượng ống không nhiều nên quy về một loại ống lắp đặt.

5/5 - (1 bình chọn)
error: Content is protected !!